Các loại thuế và phí phải nộp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất vẫn luôn diễn ra sôi nổi. Việc người mua và người bán nắm rõ quy trình mua bán và chuyển nhượng sẽ giúp giao dịch diễn ra thuận lợi. Bài viết dưới đây chia sẻ các loại thuế và phí phải nộp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
I. MUA BÁN:
1. Lệ phí trước bạ (bên Mua chịu)
Tiền nộp đất= (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)
Tiền nộp nhà= (Diện tích nhà) x (Cấp nhà) x (Lệ phí)
– Diện tích đất tính bằng m2
– Giá đất theo bảng giá
– Lệ phí 0,5%
2.Thuế thu nhập cá nhân (bên Bán chịu)
2% trên giá trị chuyển nhượng.
3. Các chi phí khác liên quan:
– Phí công chứng,
– Phí đo vẽ.
II. TẶNG CHO:
1. Lệ phí trước bạ:
Tiền nộp đất= (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)
Tiền nộp nhà= (Diện tích nhà) x (Cấp Nhà) x (Lệ Phí)
– Diện tích đất tính bằng m2
– Giá đất theo bảng giá
– Lệ phí 0,5%
2. Thuế thu nhập cá nhân:
Tiền nộp bằng : Tổng giá trị Bất Động Sản (trên 10 triệu) x 10%.
** Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:
– Nhà đất đã được cấp GCN chung cho hộ gia đình, khi phân chia nhà đất cho những người trong hộ gia đình.
– Chuyển giao tài sản cho vợ, chồng, con cái, cha mẹ
– Nhà đất được đền bù, kể cả nhà đất được mua bằng tiền đền bù.
** Trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân:
– Chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
– Chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
– Nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Hướng dẫn các bước sang tên Sổ đỏ 2019

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay sang tên Sổ đỏ là giao dịch diễn ra hàng ngày. Trong bài viết này, HoanghungLaw sẽ hướng dẫn chi tiết quý khách hàng về các bước sang tên Sổ đỏ 2019.

Bước 1: Lập hợp đồng và công chứng hợp đồng

Luật Đất đai 2013 quy định hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bắt buộc phải được công chứng. Do đó, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng cần thiết lập hợp đồng chuyển nhượng và đến văn phòng công chứng thực hiện công chứng hợp đồng.
Theo khoản 1 Điều 40 của Luật Công chứng 2014, hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị bao gồm:
– Phiếu yêu cầu công chứng;
– Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
– Giấy tờ tùy thân của hai bên (CMND hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước…);
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân hoặc Giấy đăng ký kết hôn nếu đã có gia đình của hai bên;
– Sổ hộ khẩu của hai bên.
Lệ phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được căn cứ theo Thông tư 08/2012/TTLT-BTC-BTP, nếu giá trị hợp đồng từ 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng thì mức phí là 0,1%; nếu từ 01 tỷ đến 03 tỷ thì mức phí là 01 triệu đồng + 0,06% phần giá trị vượt quá 01 tỷ đồng…

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính tại UBND huyện nơi có nhà, đất

Khi kê khai nghĩa vụ tài chính, hai bên cần chuẩn bị một bộ hồ sơ như sau:
– Tờ khai lệ phí trước bạ
– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
– Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng;
– Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất
– Bản sao CMND, sổ hộ khẩu của cả hai bên.
Trong đó, mức thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ phải nộp được quy định như sau:
– Thuế thu nhập cá nhân: Hiện nay, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, mức thuế thu nhập cá nhân phải đóng khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 2% trên giá bán. Theo quy định đây là khoản thuế do người bán phải nộp nhưng trong thực tế hai bên có thể thỏa thuận ai là người phải nộp khoản thuế này.
– Lệ phí trước bạ: Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP, mức lệ phí này được tính bằng giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ %. Trong đó, mức thu lệ phí trước bạ là 0,5%. Riêng trường hợp tặng cho, thừa kế nhà đất thì sẽ được miễn lệ phí trước bạ, nếu có hồ sơ chứng minh việc tặng cho, thừa kế.

Bước 3: Nộp hồ sơ sang tên tại UBND huyện nơi có nhà, đất

Thành phần hồ sơ bao gồm:
– Đơn đề nghị theo mẫu;
– Sổ hộ khẩu, CMND của bên mua;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
– Hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng…
Khi nộp hồ sơ, người mua còn phải nộp thêm một số khoản lệ phí khác như: Lệ phí địa chính; Lệ phí thẩm định; Lệ phí cấp sổ đỏ…. Thời hạn thực hiện thủ tục này hiện nay đã được rút ngắn còn tối đa 10 ngày làm việc (theo Nghị định số 01/2017/NĐ-CP).
Sau khi thực hiện các bước nêu trên, thủ tục sang tên Sổ đỏ được coi như đã hoàn tất. Hi vọng với những hướng dẫn nêu trên của LuatVietnam, quý khách hàng có thêm thông tin trước khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Thủ tục đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất vào Sổ đỏ

Khi làm Sổ đỏ nhiều trường hợp chỉ yêu cầu chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đó nếu có nhu cầu đăng ký bổ sung nhà ở, tài sản khác thì thực hiện theo thủ tục đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất vào Sổ đỏ đã cấp dưới đây.
Căn cứ:
– Luật Đất đai 2013;
– Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
– Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;
– Nghị định 01/2017/NĐ-CP;
– Thông tư 33/2017/TT-BTNMT.

I. Chuẩn bị hồ sơ

Theo khoản 3 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:
1. Đơn theo Mẫu số 04a/ĐK;
2. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản cần bổ sung vào Sổ đỏ.
Tùy thuộc vào từng trường hợp tài sản cần đăng ký bổ sung vào Sổ đỏ đã cấp mà có giấy tờ khác nhau, cụ thể:
– Nếu đăng ký bổ sung quyền sở hữu nhà ở thì phải có một trong các giấy tờ chứng nhận tài sản là nhà ở.
– Nếu đăng ký bổ sung quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở thì phải có một trong các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
* Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ theo quy định trên hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng thì chủ sở hữu công trình nộp hồ sơ thiết kế xây dựng của công trình đó.
– Nếu đăng ký bổ sung quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì phải có một trong giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng (xem chi tiết tại Điều 33 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).
– Nếu đăng ký bổ sung quyền sở hữu tài sản là cây lâu năm thì phải có một trong giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm (xem chi tiết tại Điều 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).
Lưu ý.
– Giấy tờ khi nộp là bản sao có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính.
–  Với trường hợp chủ sở hữu công trình không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất.
3. Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);
4. Sổ đỏ bản gốc đã cấp;
5. Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có).
Ngoài ra, khi nộp hồ sơ phải xuất trình chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.

II. Trình tự thực hiện

Bước 1. Nộp hồ sơ
– Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện, với địa phương thành lập Bộ phận một cửa thì nộp tại Bộ phận một cửa.
– Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) nếu có nhu cầu.
– Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trao Phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.
Bước 3. Giải quyết yêu cầu
Bước 4. Trả kết quả

Thời hạn giải quyết:

– Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không quá 25 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
– Thời hạn giải quyết không tính thời gian:
+ Thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật;
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;
+ Thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
Lưu ý: Thủ tục trên đây áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu, có bị giữ bằng lái xe không?

Vượt đèn đỏ là một trong những lỗi phổ biến, song vẫn có không ít người thắc mắc vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu và có bị giữ bằng lái xe hay phương tiện không?

Ý nghĩa của đèn tín hiệu đỏ

Theo khoản 3 Điều 10 Luật Giao thông đường bộ 2008, tín hiệu đèn giao thông có 3 màu như sau:
– Tín hiệu xanh là được đi;
– Tín hiệu đỏ là cấm đi;
– Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.
Như vậy, khi đèn đỏ tất cả các phương tiện giao thông phải dừng lại trước vạch dừng xe (trừ một số trường hợp).

Lỗi vượt đèn đỏ bị phạt bao nhiêu?

Khi vượt đèn đỏ, tùy vào loại phương tiện, người điều khiển phương tiện giao thông sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP theo mức sau:

Phương tiện

Mức phạt

Căn cứ

Xe máy

300.000 – 400.000 đồng Điểm c khoản 4, điểm b khoản 12 Điều 6
Tước GPLX: 01 – 03 tháng

Xe ô tô

1,2 triệu đồng – 2 triệu đồng Điểm a khoản 5, điểm c khoản 12 Điều 5
Tước GPLX: 02 – 04 tháng (nếu gây tai nạn giao thông)

Xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ

60.000 – 80.000 đồng Điểm h khoản 2 Điều 8

Xe máy kéo, xe chuyên dụng

400.000 – 600.000 đồng Điểm g khoản 4, điểm a khoản 9 Điều 7
Tước GPLX: 01 – 03 tháng (người điểu khiển máy kéo)
Tước chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ: 01 – 03 tháng (người điều khiển xe máy chuyên dụng)

Ngoài việc bị phạt tiền người điều khiển xe máy, xe ô tô, xe máy kéo, xe máy chuyên dùng còn có thể bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (GPLX).

Cách tính mức tiền phạt vi phạm

Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó (theo khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012).
Theo đó, mức tiền phạt cụ thể sẽ được tính theo công thức:
Mức phạt cụ thể = (Mức phạt tối đa + Mức phạt tối thiểu)/2
Ví dụ: Mức phạt vượt đèn đỏ đối với người điều khiển xe máy thông thường sẽ là (300.000 + 400.000)/2 = 350.000 đồng.
Lưu ý: Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt.

4 trường hợp thu hồi Sổ đỏ mới nhất

Để được cấp Sổ đỏ, người sử dụng đất phải có đủ điều kiện và có thủ tục khá phức tạp. Tuy nhiên, Sổ đỏ sẽ bị thu hồi khi được cấp không đúng quy định, cấp đổi Sổ đỏ… Dưới đây là 4 trường hợp thu hồi Sổ đỏ mới nhất.
Căn cứ:
– Luật Đất đai 2013;
– Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
– Nghị định 01/2017/NĐ-CP.

Các trường hợp thu hồi Sổ đỏ

Theo khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai 2013, Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Sổ đỏ) đã cấp trong các trường hợp sau:
– Trường hợp 1. Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Sổ đỏ đã cấp;
– Trường hợp 2. Cấp đổi Sổ đỏ đã cấp;
– Trường hợp 3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Sổ đỏ;
– Trường hợp 4. Sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai, cụ thể:
+ Cấp không đúng thẩm quyền,
+ Không đúng đối tượng sử dụng đất,
+ Không đúng diện tích đất,
+ Không đủ điều kiện được cấp,
+ Không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Sổ đỏ đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.
Lưu ý: Việc thu hồi Sổ đỏ đã cấp không thuộc 04 trường hợp trên thì chỉ được thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã được thi hành (khoản 6 Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

Thủ tục thu hồi Sổ đỏ

Thu hồi Sổ đỏ theo trường hợp 1:

– Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp Sổ đỏ đã cấp trước khi được nhận tiền bồi thường, hỗ trợ. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thu Sổ đỏ đã cấp chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.
– Trường hợp Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai và thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người thì người sử dụng đất nộp Sổ đỏ đã cấp trước khi bàn giao đất cho Nhà nước. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện thu hồi đất có trách nhiệm thu Sổ đỏ đã cấp và chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý, trừ trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế.

Thu hồi Sổ đỏ theo trường hợp 2, 3:

– Trường hợp cấp đổi Sổ đỏ đã cấp hoặc đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp Sổ đỏ mới thì người sử dụng đất nộp Sổ đỏ đã cấp trước đây cùng với hồ sơ đề nghị cấp đổi Sổ đỏ, hồ sơ đăng ký biến động.

Thu hồi Sổ đỏ theo trường hợp 4:

Theo khoản 4 Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (điểm b, điểm c khoản 4 được sửa đổi bởi khoản 56 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP) thủ tục thu hồi Sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật được quy định như sau:
1 – Trường hợp cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét:
+ Nếu kết luận của cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra là đúng thì quyết định thu hồi Sổ đỏ đã cấp;
+ Trường hợp xem xét, xác định Sổ đỏ đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo lại cho cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra.
2 – Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Sổ đỏ phát hiện Sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì:
+ Kiểm tra lại;
+ Thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do và quyết định thu hồi Sổ đỏ đã cấp không đúng quy định.
3 – Trường hợp người sử dụng đất phát hiện Sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì:
+ Gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Sổ đỏ.
+ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Sổ đỏ có trách nhiệm kiểm tra, xem xét quyết định thu hồi Sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai.
– Cơ quan trực tiếp thu hồi: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý Sổ đỏ đã thu hồi theo quyết định thu hồi Sổ đỏ của cơ quan có thẩm quyền.
Lưu ý:
– Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại.
– Nhà nước không thu hồi Sổ đỏ đã cấp trái pháp luật (theo quy định tại trường hợp 4) nếu người được cấp Sổ đỏ đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất và đã được giải quyết theo quy định của pháp luật.
– Việc xử lý thiệt hại do việc cấp Sổ đỏ trái pháp luật gây ra thực hiện theo quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân.
– Người có hành vi vi phạm dẫn đến việc cấp Sổ đỏ trái pháp luật bị xử lý như sau:
+ Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
+ Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác, ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật còn phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc cho người bị thiệt hại.
+ Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự (áp dụng với cán bộ, công chức, viên chức….).
– Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp Sổ đỏ thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hủy Sổ đỏ đã cấp (khi đó Sổ đỏ không giao nộp chỉ là một bìa giấy và không có giá trị).
– Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền cấp lại Sổ đỏ cho người sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật; trường hợp Sổ đỏ đã cấp trái pháp luật do lỗi của người sử dụng đất hoặc do cấp không đúng đối tượng thì hướng dẫn cho người sử dụng đất làm thủ tục cấp lại Sổ đỏ theo quy định.

Nguồn: Luatvietnam.vn

Cách trả lương đi làm vào ngày nghỉ phép năm

Thực tế không ít người lao động được nghỉ phép năm rồi lại phải đi làm vào chính ngày nghỉ đó. Vậy tiền lương của người lao động trong những ngày này được tính như thế nào?

Được hưởng nguyên lương vào ngày nghỉ phép năm

Theo quy định tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2012, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ phép năm và hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Cụ thể:
– 12 ngày làm việc nếu làm công việc trong điều kiện bình thường;
– 14 ngày làm việc nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở những nơi có điều kiện sống khắc nghiệt, hoặc là lao động chưa thành niên, người khuyết tật;
– 16 ngày làm việc nếu làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở những nơi có điều kiện sống đặc biệt khắc nghiệt.
Ngoài ra, nếu người lao động làm việc lâu dài cho một người sử dụng lao động thì cứ 05 năm làm việc được tăng thêm 01 ngày nghỉ.
Trường hợp làm việc không đủ năm thì theo Điều 7 Nghị định 45/2013/NĐ-CP, số ngày nghỉ hàng năm dựa theo số tháng làm việc thực tế trong năm.
Đặc biệt, nếu đường bộ, đường sắt hoặc đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi, người lao động được tính thêm thời gian đi đường và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Đi làm vào ngày nghỉ phép năm, lương có gì khác?

Thực tế, không ít người lao động vì công việc đột xuất mà phải đi làm vào những ngày “đáng lẽ” được nghỉ phép năm.
Lúc đó, những kế hoạch, dự định được người lao động sắp xếp cho những ngày nghỉ này bị hủy bỏ. Chính vì vậy, cần phải có sự bù đắp xứng đáng.
Theo đó, cụ thể tại Công văn 392/LĐTBXH-TL, trường hợp người lao động chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm do người sử dụng lao động không thể bố trí và được yêu cầu đi làm vào những ngày nghỉ này thì được trả lương ít nhất bằng 300% đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của công việc đang làm.
Ngoài ra, Công văn cũng nêu rõ trường hợp người lao động được nghỉ nhưng lại yêu cầu và tự nguyện đi làm vào những ngày này thì ngoài tiền lương trả cho ngày nghỉ có hưởng lương, người sử dụng lao động chỉ phải trả nguyên lương cho những ngày làm việc đó (100% đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của công việc đang làm).

Nguồn: Luatvietnam.vn

Cách thêm người thừa kế vào di chúc đã được công chứng

Nhiều khi, người để lại di chúc muốn thay đổi ý nguyện đã thể hiện trong di chúc. Vậy nếu muốn thêm người thừa kế vào di chúc đã được lập có được không?

Di chúc đã lập có được thêm người thừa kế không?

Theo quy định tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người để lại di chúc có quyền:
– Chỉ định người thừa kế;
– Truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
– Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
– Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
– Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
-Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
Vốn dĩ, di chúc như một “phép bảo đảm” cho tài sản của người để lại di chúc sau khi chết. Thông qua di chúc, người đó sẽ quyết định những vấn đề liên quan đến tài sản của mình như để lại tài sản cho ai, phân định phần tài sản cho từng người…
Do đó, việc lập di chúc hoàn toàn dựa vào ý chí, mong muốn của người lập di chúc. Bởi ý chí của một người có thể thay đổi tùy theo hoàn cảnh, mong muốn của người đó, nên dù đã lập di chúc nhưng người để lại tài sản hoàn toàn có quyền thay đổi, bổ sung người thừa kế nếu muốn.
Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào. Trong đó, việc bổ sung người thừa kế cũng là một trong những quyền của người này.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, mặc dù người để lại di chúc có thể bổ sung người thừa kế vào bản di chúc đã lập nhưng phải đảm bảo rằng bản di chúc này hoàn toàn hợp pháp. Khi đó, để bản di chúc là hợp pháp thì người lập di chúc phải lưu ý một số điểm sau:
– Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
– Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
– Hình thức di chúc cũng không được trái quy định của luật…

Thủ tục bổ sung di chúc đã được công chứng

Bởi di chúc bằng văn bản có thể có người làm chứng hoặc không. Trong đó:
– Di chúc không có người làm chứng: Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc;
– Di chúc có người làm chứng: Nếu người làm chứng không thể tự mình viết được thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc. Khi đó, di chúc phải có ít nhất 02 người làm chứng hoặc được công chứng, chứng thực theo quy định.
Trong trường hợp, di chúc đã được công chứng, chứng thực mà muốn bổ sung thêm người thừa kế thì người yêu cầu công chứng có thể lập một bản di chúc mới.
Lúc này, bản di chúc mới sẽ thể hiện đầy đủ những người thừa kế theo như mong muốn của người để lại di chúc, bao gồm cả người muốn bổ sung vào.
Bởi bất cứ lúc nào, người lập di chúc cũng đều có quyền lập di chúc mới thay thế cho bản cũ. Lúc này, người lập di chúc có thể có nhiều bản di chúc và bản di chúc cuối cùng sẽ là bản có hiệu lực pháp luật.
Bởi vậy, nếu muốn bổ sung người thừa kế trong bản di chúc thì có thể lập một bản di chúc mới. Khi đó, người này cần phải chuẩn bị các loại giấy tờ như: Phiếu yêu cầu công chứng, bản sao giấy tờ tùy thân, bản sao các giấy tờ có liên quan đến tài sản….
Sau khi có đầy đủ các loại giấy tờ thì có thể đến bất cứ văn phòng/phòng công chứng nào để thực hiện việc công chứng, chứng thực di chúc theo thủ tục được quy định tại Luật Công chứng 2014.

Giả mạo chữ ký, mức phạt thế nào?

Hiện nay có rất nhiều người không hề biết rằng việc giả mạo chữ ký của người khác là hành vi vi phạm pháp luật. Vậy, mức phạt nào được áp dụng với tội danh giả mạo chữ ký theo quy định của pháp luật.

1/ Xử lý vi phạm hành chính

Căn cứ vào từng tính chất của từng vụ việc, mục đích của hành vi giả mạo chữ ký mà người giả mạo chữ ký có thể bị xử lý bằng các biện pháp xử phạt hành chính được quy định tại Điều 21 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 gồm:
– Cảnh cáo
– Phạt tiền
– Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn
– Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính
– Trục xuất
Ngoài ra trong một số trường hợp cụ thể, pháp luật có những quy định riêng như:
 – Trong lĩnh vực tư pháp, Điều 24 Nghị định 67/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung 2015 quy định sẽ phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo chữ ký của người thực hiện chứng thực.
– Trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm, Điều 45 Nghị định 110/2013/NĐ-CP 2013 quy định phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối hành vi giả chữ ký của người có quyền yêu cầu đăng ký trong đơn yêu cầu đăng ký hoặc văn bản thông báo
– Theo quy định về quyền tác giả, Điều 19 Nghị định 131/2013/NĐ-CP 2013 quy định phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo chữ ký của tác giả trên tác phẩm

2/ Truy cứu trách nhiệm hình sự

Tội giả mạo chữ ký của người khác được quy định cụ thể trong Điều 359 Bộ luật Hình sự 2015 về hành vi vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
Ngoài ra, nếu người thực hiện tội phạm giả mạo chữ ký trong hợp đồng mua bán, hợp đồng vay vốn, hợp đồng thế chấp … nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản của người khác thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 về tội chiếm đoạt tài sản.
Qua đây, mọi người nên có ý thức cảnh giác khi được người khác nhờ ký hộ giấy tờ, giả mạo chữ ký bởi hành vi này là vô cùng nguy hiểm.

Danh sách hàng hóa bắt buộc phải dán nhãn năng lượng

Nhãn năng lượng là một loại tem dán cung cấp thông tin về mức tiêu thụ năng lượng của thiết bị điện. Dưới đây là danh sách hàng hóa bắt buộc phải dán nhãn năng lượng trước khi đưa ra thị trường.

Nhãn năng lượng là gì? Nhãn năng lượng có mấy loại?

Nhãn năng lượng là một loại tem dán trên các thiết bị tiêu thụ năng lượng, cung cấp các thông tin về mức tiêu thụ năng lượng của thiết bị đó.
Nhãn năng lượng có 2 loại theo Điều 15 Nghị định 21/2011/NĐ-CP:
1- Nhãn so sánh là nhãn cung cấp thông tin về mức tiêu thụ năng lượng, loại năng lượng sử dụng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng so sánh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường để nhận biết và lựa chọn phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng.
Mức hiệu suất năng lượng tương ứng với số sao in trên nhãn, từ 1 sao – 5 sao, được xác định dựa trên kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng của sản phẩm.
Nhãn 5 sao là nhãn có cấp độ tiêu thụ và sử dụng điện năng tiết kiệm nhất trong bảng xếp hạng tiết kiệm điện do Bộ Công Thương công bố, đương nhiên các sản phẩm được gắn nhãn 5 sao cũng thường có giá thành cao hơn so với các sản phẩm khác.
2- Nhãn xác nhận là nhãn chứng nhận phương tiện, thiết bị có hiệu suất năng lượng cao nhất so với phương tiện, thiết bị khác cùng loại.
Những phương tiện, thiết bị dán nhãn xác nhận có hiệu suất năng lượng đạt hoặc vượt mức hiệu suất năng lượng cao (HEPS) do Bộ Công Thương quy định theo từng thời kỳ.

Danh mục hàng hóa phải dán nhãn năng lượng

Việc dán nhãn năng lượng không phải là bắt buộc với tất cả các thiết bị điện mà chỉ đối với các hàng hóa trong danh sách sau theo Quyết định 04/2017/QĐ-TTg:

STT

Tên hàng hóa

Lộ trình thực hiện

dán nhãn năng lượng

Tiêu chuẩn hiệu suấttối thiểu áp dụng

Nhóm thiết bị gia dụng

1

Đèn huỳnh quang ống thẳng Dán nhãn năng lượng bắt buộc từ ngày 25/4/2017 TCVN 8249:2013

2

Đèn huỳnh quang compact TCVN 7896:2015

3

Chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang TCVN 8248:2013
TCVN 7897:2013

4

Máy điều hòa nhiệt độ TCVN 7830:2015

5

Tủ lạnh TCVN 7828:2013
TCVN 7829:2013

6

Máy giặt sử dụng trong gia đình TCVN 8526:2013

7

Nồi cơm điện TCVN 8252:2015

8

Quạt điện TCVN 7826:2015

9

Máy thu hình TCVN 9537:2012

10

Đèn LED Dán nhãn năng lượng tự nguyện đến ngày 31/12/2019
Dán nhãn năng lượng bắt buộc từ ngày 01/01/2020
TCVN 11843:2017
TCVN 11844:2017

11

Bình đun nước nóng có dự trữ TCVN 7898 : 2009

Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại

12

Máy phôtô copy Dán nhãn năng lượng tự nguyện TCVN 9510:2012

13

Màn hình máy tính TCVN 9508:2012

14

Máy in TCVN 9509:2012

15

Tủ giữ lạnh thương mại Dán nhãn năng lượng bắt buộc TCVN 10289:2014

16

Máy tính xách tay Dán nhãn năng lượng tự nguyện đến ngày 31/12/2019
Dán nhãn năng lượng bắt buộc từ ngày 01/01/2020
TCVN 11848:2017

Nhóm thiết bị công nghiệp

17

Máy biến áp phân phối Dán nhãn năng lượng tự nguyện TCVN 8525:2010

18

Động cơ điện TCVN 7540-1:2013
TCVN 7540-2:2013

Nhóm phương tiện giao thông vận tải

19

Xe ô tô con loại dưới 7 chỗ Dán nhãn năng lượng bắt buộc

19

Xe ô tô con loại trên 7 chỗ đến 9 chỗ Dán nhãn năng lượng tự nguyện đến ngày 31/12/2018
Dán nhãn năng lượng bắt buộc từ ngày 01/01/2019

20

Xe mô tô Dán nhãn năng lượng tự nguyện đến ngày 31/12/2019
Dán nhãn năng lượng bắt buộc từ ngày 01/01/2020
 
 

21

Xe gắn máy

Các phương tiện, thiết bị không thuộc danh mục bắt buộc dán nhãn năng lượng thì được khuyến khích thực hiện việc dán nhãn năng lượng tự nguyện.

Quyền nuôi con khi ly hôn và các quy định của pháp luật

Tại Tòa án hiện nay số lượng các vụ án ly hônngày càng nhiều và ngày càng phức tạp. Trong số đó loại án giải quyết tranh chấp giành quyềnnuôi con trong và sau khi ly hôn cũng tương đối nhiều và việc giải quyết gặp nhiều khó khăn, nguyên nhân chủ yếu là do các đương sự chưa nắm rõ các quy định của pháp luật về vấn đề này.

1. Về quyền nuôi dưỡng, chăm sóc con

Theo quy định tại khoản 1 Điều 71 Luật Hôn nhân và gia đình (LHNGĐ) năm 2014 thì “Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình”, tức là quyền và nghĩa vụ đối với con luôn đặt ra với người làm cha, làm mẹ không phụ thuộc vào quan hệ hôn nhân của cha và mẹ còn tồn tại hay đã chấm dứt quan hệ vợ chồng hoặc chấm dứt quan hệ chung sống như vợ chồng hay chưa, cụ thể:
+ Khoản 1 Điều 14 LHNGĐ 2014 quy định: “1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này”.
+ Khoản 1 Điều 81 LHNGĐ 2014 quy định: “1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.”
Như vậy, khi hai người không chung sống với nhau nữa thì cha, mẹ vẫn phải thực hiện quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con và không phải trường hợp nào cha mẹ cũng xảy ra chuyện tranh giành nuôi con. Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ nuôi con trong các trường hợp sau đây: Con chưa thành niên; Con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

2. Về việc giao con cho người nuôi

Khoản 2 và 3 Điều 81 LHNGĐ 2014 quy định:
“2.Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”
Tòa án luôn dựa vào nguyên tắc thỏa thuận giữa cha và mẹ của người con để quyết định ai sẽ là người được nuôi con. Do đó, cha, mẹ của người con có thể thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau đối với con vào thời điểm trước, trong hoặc sau khi yêu cầu Tòa án chấm dứt quan hệ vợ chồng hay quan hệ chung sống như vợ chồng.
Khi cha, mẹ của người con không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ dựa vào quyền lợi của con để quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Việc quyết định ai có quyền nuôi con khi ly hôn ngoài những điều kiện nêu trên còn phụ thuộc vào các yếu tố khác, như chỗ ở, thu nhập, thời gian chăm sóc con… của mỗi bên, nhằm đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con. Theo đó, người được nuôi con phải chứng minh được trước Tòa án về bản thân sẽ cung cấp môi trường thuận lợi nhất cho sự phát triển của con và có đủ các điều kiện đảm bảo cả về kinh tế lẫn tinh thần đáp ứng cho yêu cầu phát triển bình thường của người con; người được nuôi con phải chứng minh mình có đủ điều kiện vật chất về thu nhập, tài sản, nơi ở ổn định… về tinh thần (có đủ thời gian để ở bên con, chăm sóc, nuôi dưỡng con, luôn phải đặt con lên hàng đầu…) để người con có cuộc sống ổn định và phát triển hơn bên không được nuôi con.
Ngoài ra, một trong hai người có thể cung cấp thêm các chứng cứ chứng minh người còn lại không đủ điều kiện về vật chất và tinh thần để nuôi dạy con cái, thường xuyên có hành vi bạo lực, thu nhập không ổn định…
Ngoài những quy định nêu trên, khi Tòa án quyết định giao con cho người nào nuôi còn lưu ý một sốđiểm sau đây:
– “Xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi”, tức trong quá trình phán quyết ai sẽ là người nuôi con sau khi ly hôn, Thẩm phán phụ trách phiên tòa giải quyết ly hôn là người có thẩm quyền lấy ý kiến trẻ từ đủ 07 tuổi về việc muốn sống với cha hay với mẹ. Khi lấy ý kiến của trẻ phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 208 BLTTDS 2015 là phải bảo đảm thân thiện, phù hợp với tâm lý, lứa tuổi, mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức của trẻ; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ. Đặc biệt, việc lấy ý kiến phải đảm bảo giữ bí mật cá nhân của trẻ. Giải đáp số 01/2017/GĐ-TANDTC ngày 07 tháng 4 năm 2017 của TANDTC tại điểm 26 Mục IV cũng hướng dẫn về quy định nêu trên như sau: “Phương pháp lấy ý kiến phải bảo đảm thân thiện với trẻ em. Tuy nhiên, Tòa án phải căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của người con để quyết định giao cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng”. Trên thực tế, ý kiến của con thường chỉ mang tính định hướng, tham khảo, là một phần để Tòa án xem xét đi đến quyết định, không có ý nghĩa hoàn toàn quyết định.
– Trường hợp con dưới 03 tuổi, mặc định quyền nuôi con thuộc về người mẹ, trừ khi người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác. Luật quy định như vậy xuất phát từ yêu cầu đảm bảo quyền được hưởng đầy đủ các quyền của đứa trẻ, nên khi xem xét việc giao con cho người nào trực tiếp nuôi dưỡng Tòa án phải đánh giá thực tế điều kiện nuôi dưỡng con của cha, mẹ; tuy mặc địch việc giao con dưới 03 tuổi cho người mẹ trực tiếp nuôi nhưng trong trường hợp người cha chứng minh được người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp nuôi con thì Tòa án vẫn có thể giao con cho người cha trực tiếp nuôi con.
Khi thực hiện quyết định ly hôn hoặc chấm dứt quan hệ chung sống như vợ chồng thì người không trực tiếp nuôi con phải tuân thủ quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; theo đó, người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con khi con sống với người còn lại, có nghĩa vụ cấp dưỡng và có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Tuy nhiên, không thể lấy lý do thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Khi đó, người có trách nhiệm nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom. Cụ thể, Điều 85 LHNGĐ 2014 quy định các trường hợp sau đây sẽ bị Tòa án hạn chế quyền thăm nom con:
– Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗicố ý;
– Có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
– Phá tài sản của con;
– Có lối sống đồi trụy;
– Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
Khi có căn cứ cho rằng bên không trực tiếp nuôi con có các dấu hiệu được quy định tại Điều 85 LHNGĐ 2014 thì bên trực tiếp nuôi con vì quyền lợi của con có quyền làm đơn đến Tòa án yêu cầu hạn chế quyền thăm nom của bên không trực tiếp nuôi con, Hồ sơ yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con bao gồm:
– Đơn yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con
– Bản sao quyết định ly hôn có công chứng
– Bản sao chứng minh thư nhân dân
– Chứng cứ chứng minh người không trực tiếp nuôi con đã có hành vi ảnh hưởng đến việc chăm sóc giáo dục con
– Đơn xin xác nhận cư trú chứng minh thẩm quyền khởi kiện
Người yêu gửi đơn tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú để được giải quyết.

3. Về quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con

Không chỉ được quyền thăm con mà người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng để san sẻ một phần gánh nặng về tiền bạc đối với người nuôi con. Vấn đề này được quy định cụ thể tại Điều 110 LHNGĐ 2014 : “Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con”.
Theo đó, khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con sẽ phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Trước hết, mức cấp dưỡng sẽ do hai bên (cha và mẹ) thỏa thuận căn cứ vào thu nhập thực tế, khả năng tài chính của người cấp dưỡng cũng như nhu cầu chi tiêu của người con. Đặc biệt, khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng cũng do các bên thỏa thuận. Chỉ khi không thể thỏa thuận được, Tòa án mới quyết định áp dụng mức cấp dưỡng cho các bên. Các phương thức cấp dưỡng cũng khá linh hoạt; có thể cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Phương thức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận.
Hiện nay, pháp luật hiện hành không quy định mức cấp dưỡng cụ thể là 1 triệu, 2 triệu hay 5 triệu/tháng mà tạo điều kiện cho các bên tự thỏa thuận dựa vào điều kiện, thu nhập của người cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Thông thường thực tế Toà án thường ấn định mức cấp dưỡng dao động 15-30% mức thu nhập của người cấp dưỡng.
4. Về thay đổi quyền nuôi con và xử lý khi vi phạm các quy định về quyền nuôi con
Quyền được trực tiếp nuôi con không phải lúc nào cũng cố định. Trong các trường hợp được quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 sau đây có thể được thay đổi người nuôi con sau khi Tòa án đã có quyết định:
– Khi cha mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người nuôi con.
– Nếu con trên 7 tuổi thì khi đổi người nuôi con phải hỏi ý kiến của con.
– Cha hoặc mẹ có quyền yêu cầu nếu thấy người còn lại không còn đủ khả năng và điều kiện để chăm sóc và mang đến cho con lợi ích tốt nhất nữa.
– Nếu cả cha mẹ đều không có đủ điều kiện để nuôi dạy con thì Tòa sẽ quyết định trao quyền nuôi con cho người giám hộ
Theo quy định tại Điều 53 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực hôn nhân gia đình thì:
+ Người nào có hành vi từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn, giữa cha mẹ và con sau khi ly hôn thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100 nghìn đồng đến 300 nghìn đồng.
+ Người nào có hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa cha, mẹ và con thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100 nghìn đồng đến 300 nghìn đồng.
Bên cạnh đó, Điều 380 BLHS 2015 quy định: Khi đã có quyết định của Tòa án yêu cầu cha hoặc mẹ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con nhưng không thực hiện bản án mặc dù có đủ điều kiện và đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thì có thể bị phạt tối đa 5 năm tù giam.
Ngoài ra, Điều 186 BLHS 2015 còn quy định nếu việc trốn tránh hoặc từ chối nghĩa vụ cấp dưỡng của cha mẹ khiến người con lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe thì có thể bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.